Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 12 Giáo trình Minna no Nihongo (P1)

1. Danh từ và tính từ đuôi な (na)

Như đã được học ở những bài trước, đối với những sự việc không phải trong quá khứ nếu là khẳng định ta dùng 〜てす (desu) còn nếu là phủ định ta thêm 〜じゃありません (jaarimasen) vào cuối câu.

Ngược lại, đối với các sự việc xảy ra trong quá khứ nếu là khẳng định ta thêm 〜でした (deshita) còn nếu là phủ định ta thêm じゃありませんでした (jaarimasendeshita) vào cuối câu.

Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý đối với các tính từ đuôi な và cần phải bỏ な đi.

Ví dụ:

– 昨日は雨でした。: Hôm qua trời mưa

– おとといはひまじゃじゃありませんでした。: Hôm kia tôi không rảnh

Trong hai ví dụ trên đối với danh từ ta lấy ví dụ là từ 雨 (ame – mưa), đối với tính từ đuôi な ta lấy ví dụ là 静か (shizuka – yên tĩnh, yên lặng).

Áp dụng quy tắc trên ta có bảng dưới đây:

2. Tính từ đuôi い (i)

Tương tự như danh từ và tính từ đuôi な, đối với các sự việc không phải trong quá khứ nếu ở thể khẳng định ta sẽ sử dụng 〜てす (desu), tuy nhiên ở thể phủ định đối với tính từ đuôi い chúng ta sẽ bỏ い và thêm 〜くないです (kunaidesu). Còn đối với các sự việc xảy ra trong quá khứ, nếu là khẳng định ta sẽ bỏ い và thêm 〜 かったです (kattadesu), nếu là phủ định chúng ta sẽ bỏ い và thêm 〜くなかったです (kunakattadesu).

Ví dụ:

– きのうはさむかったです。: Hôm qua trời lạnh

– きのうのしけんはむずかしくなかったです。: Bài kiểm tra hôm qua không khó.

Lấy tính từ 暑い (atsui – nóng) làm ví dụ, ta có bảng sau:

Vậy là chúng ta đã đi đến cuối bài học rồi! Hiểu về câu danh từ và câu tính từ sẽ giúp ích rất nhiều trong việc giao tiếp bằng tiếng Nhật, vì vậy bạn hãy lưu lại và đừng quên ôn tập hàng ngày nhé.

Vũ Phong

Nguồn: dantri.com.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.